Hotline: 082.666.1088 - 085.221.8568 ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Học tiếng Đức theo chủ đề: 25 thành ngữ thông dụng tiếng Đức

Ngày 25 tháng 09, 2019 - Lượt xem: 561

Học tiếng Đức hay các ngoại ngữ khác bạn không chỉ cần học ngữ pháp, từ vựng mà còn một phần rất thú vị khác là thành ngữ.

Những thành ngữ dưới đây hy vọng có thể giúp bạn sử dụng tiếng Đức một cách linh hoạt, mềm mại hơn.

Học tiếng Đức hay các ngoại ngữ khác bạn không chỉ cần học ngữ pháp, từ vựng mà còn một phần rất thú vị khác là thành ngữ.

Những thành ngữ dưới đây hy vọng có thể giúp bạn sử dụng tiếng Đức một cách linh hoạt, mềm mại hơn.

  1. Alle Anfang ist schwer
    Vạn sự khởi đầu nan
  2. Aus dem Augen, aus dem Sinn.
    Xa mặt cách lòng
  3. Die Augen sind der Spiegel der Seele.
    Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn
  4. Der Mensch denkt, Gott lenkt
    Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.
  5. Wer Disteln sät, wird Stacheln ernten
    Gieo gió gặp bão.
  6. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören
    Trăm nghe không bằng một thấy.
  7. Wie der Topf, so der Deckel.
    Nồi nào úp vung đấy.
  8. Viele Bächer machen einen Fluß.
    Tích tiểu thành đại 
  9. Bittere Arzneien sind die wirksamsten.
    Thuốc đắng giã tật.
  10. Das Alter soll man ehren.
    Kính lão đắc thọ.
  11. Im Munde Bibel, im Herzen übel.
    Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm
  12. Wenn die Katze fort ist, tanzen die Mäuse
    Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm.
  13. Eine Liebe ist der andern wert.
    Ăn miếng trả miếng
  14. Die Augen waren größer als der Magen.
    No bụng đói con mắt.
  15. Der Ball sucht den guten Spieler.
    Có công mài sắt có ngày nên kim.
  16. Man muss sich nach der Decke strecken.
    Liệu cơm gắp mắm.
  17. Ohne Praxis, ist auch die Bildung nutzlos
    Học phải đi đôi với hành
  18. Tugend siegt über Schönheit.
    Cái nết đánh chết cái đẹp
  19. Augen sind Spiegel der Seele
    Con mắt là cửa sổ của tâm hồn
  20. Zuerst das Essen dann die Moral
    Có thực mới vực được đạo
  21. Der Moschus duftet von allein
    Hữu xạ tự nhiên hương
  22. Wenn das Kind in den Brunnen gefallen ist, (so) deckt man in zu.
    Mất bò mới lo làm chuồng
  23. Vater und Mutter geben dem Sohn das Leben, der Himmel aber gibt ihm den Charakter
    Cha mẹ sinh con, trời sinh tính
  24. Lieber der Diener eines Vernünftigen als der Gebieter eines Dummen
    Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại
  25. Sammelst du Früchte, so gedenke auch derer,die den Baum gepflanzt haben.
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Nếu cần hỗ trợ, hướng dẫn về học tiếng Đức hay du học Đức, vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TOÀN CẦU ACT
Địa chỉ: Số 7 – Ngõ 81 Láng Hạ - Phường Thành Công – Quận Ba Đình – Hà Nội

Hotline: 085 221 8568/ 082 666 1088
Email: info@duhocact.com

Go to top